Fructus Piperis Nigri

Hồ Tiêu - Quả

Dược liệu Hồ Tiêu - Quả từ Quả của loài Piper nigrum thuộc Họ Piperaceae.
Piperaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Hồ tiêu có tên khoa học Piper nigrum L., là một loại cây dây leo thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae). Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới ẩm ướt ở Ấn Độ và Nam Á. Việt Nam là một trong những nước sản xuất hồ tiêu lớn trên thế giới, với các vùng trồng tập trung ở miền Nam. Hồ tiêu được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh như đau bụng, khó tiêu, cảm lạnh. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng hồ tiêu có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, bao gồm: kích thích tiêu hóa (Piperine), giảm đau, kháng khuẩn, chống oxy hóa, tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng. Thành phần hóa học của quả hồ tiêu khá phong phú và có giá trị, nổi bật với các hợp chất như piperine, tinh dầu, flavonoid.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hồ Tiêu - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Piperis Nigri
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Angelicae Sinensis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Piperis Fructus
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Hồ tiêu đen: Quả hình cầu, đường kính 3,5 mm đến 5 mm. Mặt ngoài màu nâu đen, có nhiều vết nhăn hình mạng lưới nổi lên. Đầu quả có vết của vòi nhụy nhỏ hơi nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả. Chất cứng. Phần thịt quả có thể bóc ra được. Vỏ quả trong màu trắng tro hoặc màu vàng nhạt; mặt cắt ngang màu vàng nhạt. Quả có chất bột, trong có lỗ hổng nhỏ là vị trí của nội nhũ. Mùi thơm, vị cay. Hồ tiêu sọ: Mặt ngoài màu trắng tro hoặc màu trắng vàng nhạt, nhẵn.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào cuối mùa thu năm trước đến mùa xuân năm sau, hái lấy quả xanh thẫm khi chùm quả xuất hiện 1 đến 2 quả chín đỏ hay vàng, phơi hay sấy khô ở 40 °c đến 50 °c, quả ngả sang màu đen thơm gọi là Hồ tiêu đen (hắc Hồ tiêu). Còn hái quả lúc thật chín đỏ, ngâm dưới nước chảy 3 đến 4 ngày, sát bỏ thịt quả và vỏ đen, phơi hay sấy khô. Dược liệu có màu trắng ngà, vị cay gọi là Hồ tiêu trắng (Hồ tiêu sọ). Bào chế Loại bỏ tạp chất, vụn nát, khi dùng tán thành bột mịn.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hồ Tiêu - Quả từ bộ phận Quả từ loài Piper nigrum.

Mô tả thực vật: Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu màu xanh lục, sau có màu đỏ, khi chín có màu vàng.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Piper nigrum được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Piper nigrum

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Piperales

Family: Piperaceae

Genus: Piper

Species: Piper nigrum

Phân bố trên thế giới: Benin, Switzerland, Micronesia (Federated States of), Jamaica, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Réunion, Cambodia, Cameroon, Martinique, Panama, Madagascar, Indonesia, Sao Tome and Principe, Trinidad and Tobago, Honduras, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Dominican Republic, Malaysia, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic

Phân bố tại Việt nam: Đăk Nông, Đồng Nai

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: piperine, tinh dầu, flavonoid (2) Tên hoạt chất: saponin, flavonoid, tinh dầu, chavisin, nhựa, tinh bột, piperine, piperylline, piperoleine, piperanine, dihydrocarveol, karyo fillene oxide, cariptone, tran piocarrol và dầu tiêu.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Piper nigrum đã phân lập và xác định được 316 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Aporphines, Carboxylic acids and derivatives, Carboximidic acids and derivatives, Aristolactams, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Pyrrolidines, Cinnamaldehydes, Prenol lipids, Furanoid lignans, Phenol esters, Stilbenes, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Benzodioxoles, Pyridines and derivatives, Benzofurans, Flavonoids, Piperidines, Organonitrogen compounds, Phenol ethers, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
467
Aporphines 41
Aristolactams 35
Benzene and substituted derivatives 97
Benzodioxoles 7231
Benzofurans 46
Carboximidic acids and derivatives 220
Carboxylic acids and derivatives 182
Cinnamaldehydes 32
Cinnamic acids and derivatives 592
Fatty Acyls 782
Flavonoids 129
Furanoid lignans 500
Organonitrogen compounds 34
Organooxygen compounds 139
Phenol esters 25
Phenol ethers 50
Phenols 223
Piperidines 420
Prenol lipids 999
Pyridines and derivatives 16
Pyrrolidines 255
Steroids and steroid derivatives 1098
Stilbenes 157
Unsaturated hydrocarbons 21

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm Aporphines.

Nhóm Aporphines.

Nhóm Aristolactams.

Nhóm Aristolactams.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Carboximidic acids and derivatives.

Nhóm Carboximidic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Cinnamaldehydes.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Piperidines.

Nhóm Piperidines.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyridines and derivatives.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Hồ tiêu đen: Bột màu tro thẫm, tế bào đá ở vỏ ngoài hình gần vuông. chữ nhật hoặc không đều, đường kính 19 pm đến 66 gm, thành tương đối dày. Tế bào đá vỏ quả trong hình đa giác, đường kính 20 pm đến 30 pm, nhìn mặt bên có hình vuông, thành tế bào có một mặt mỏng. Tế bào vỏ hạt hình đa giác, màu nâu, thành dày mỏng không đều và có hình chuỗi hạt. Giọt dầu tương đối ít, hình tròn, đường kính 51 pm đến 75 pm. Hạt tinh bột rất nhỏ, thường tụ tập lại thành khối.

No matching items

Vi phẫu

Vỏ quả ngoài cấu tạo bởi một lớp tế bào xếp không đều và hơi uốn lượn. Vòng mô cứng xếp sát vỏ quả ngoài. Tế bào mô cứng hình nhiều cạnh, thành dày, khoang hẹp, có ống trao đổi rõ, xếp thành đám sát nhau thành nhiều vòng liên tục. Vỏ quả giữa: Vùng ngoài cấu tạo bởi tế bào nhỏ, thành mỏng, nhăn nheo, bị bẹp, kéo dài theo hướng tiếp tuyến, có nhiều tế bào chứa tinh dầu. Vỏ quả trong gồm tế bào mô cứng thành dày phía trong và hai bên thành hình chữ U. Một lớp tế bào vỏ hạt xếp đều đặn, thành mỏng. Vùng ngoại nhũ rất rộng, phía ngoài gồm 2 đến 3 lớp tế bào nhỏ thành mỏng, ở sát vỏ hạt; phía trong gồm tế bào lớn hơn, thành mỏng chứa nhiều tinh bột và tế bào tiết tinh dầu. Đối diện với cuống quả có một vùng nội nhũ rất nhỏ, cây mầm nằm trong nội nhũ.

No matching items

Định tính

Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 3 ml amoniac đậm đặc (TT), trộn cho thấm đều, thêm 15 ml cloroform (TT), lắc, đun hồi lưu trên cách thủy trong 15 min, lọc. Cho dịch lọc vào bình gạn, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 2 % (TT), lắc mạnh trong 1 min, để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, gạn lấy phaàn acid, lọc, lấy dịch lọc làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), để yên 5 min dung dịch sẽ đục. Lấy 1 ml dịch chiết acid, thêm 6 giọt thuốc thử Mayer (TT) để yên 5 min dung dịch sẽ đục. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng-‘ Silicagel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – aceton (7:3:1). Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,5 g bột dược liệu thô, them 20 ml ethanol (TT). đun trên cách thủy 15 min, lọc, lấy dịch lọc làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch piperin trong ethanol (TT) có nồng độ 4 mg/ml. Nếu không có piperin, lấy khoảng 0,5 g bột Hồ tiêu (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). sấy bản mỏng ở 100 °c cho tới khi xuất hiện rõ các vết. Quan sát dưới ánh sáng thường, sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Hoặc Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silicagel G. Dung môi khai triển: Toluen – ether dầu hỏa (30 °c đến 60 aC) (8 : 2). Dung dịch thử: Pha loãng 0,2 ml tinh dầu thu được ở phần Định lượng với 0,5 ml cloroform (TT) được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,2 ml tinh dầu cất được từ Hồ tiêu (mẫu chuẩn) pha trong 0,5 ml cloroform (TT). Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô bản mỏng trong không khí, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT). sấy bản mỏng ở 100 C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng giá trị Rf và cùng màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 8,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi. Định lượng Tiên hành theo phương pháp “Định lượng tinh dầu trong dược liệu” (Phụ lục 12.7). Cân chính xác khoảng 50 g dược liệu, cho vào bình cầu của bộ dụng cụ cất tinh dầu, cất trong 5 h. Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không ít hơn 2,5% tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 11,0 % ( Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Nơi khô, mát, trong bao bì kín.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tán, nhiệt. Quy vào kinh vị, đại tràng.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Âm hư, hỏa vượng, trĩ, táo bón không nên dùng.

No matching items